Tìm hiểu và nguyên nhân biểu hiện Ung thư gan

Ung thư gan là loại u ung thư sinh ra ở gan, bao gồm 2 loại: Ung thư gan nguyên chất và ung thư gan kết phát.

Ung thư gan nguyên phát phát sinh ở tế bào gan hoặc tế bào ống mật trong gan, là một trong những khối u ác tính. Tỉ lệ tử vong đứng thứ 3 trong khối u ác tính ở hệ thống tiêu hóa, sau ung thư dạ dày và ung thư thực quản. Bệnh phát sinh ở bất kỳ lứa tuổi, phần nhiều độ tuổi 40-49. Tỉ lệ mắc bệnh ung thưgan giữa nam và nữ là 2,5:1.

Nguyên nhân gây bệnh của nó vẫn còn chưa được xác định thật rõ ràng, những năm gần đây tương đối tập trung ở 2 phương diện lớn, đó là do virus gây bệnh và do các chất hóa học gây nên bệnh, trong đó, dùng nước bị ô nhiễm, trong lương thực có Flavatin (có tác dụng dẫn tới ung thư - ND), cảm nhiễm do virus, trúng độc rượu cồn (ethyl alcohol - ND), Nitrosamine, nguyên tố vi lượng và những nhân tố di truyền… có liên quan đến mật thiết với việc phát sinh ra bệnh.

Trong phân loại bệnh lý học, trên đại thể có thể phân chia thành loại có khối u lớn, loại có các u cục và các bao phủ dày đặc. U cục có 2 loại: u cục đơn thuần và loại nhiều u cục.

Theo tổ chức học phân chia thành loại ung thư tế bào gan, ung thư tế bào ống mật và hỗn hợp.

Theo lâm sàng, kiểm tra hóa nghiệm không thấy có những biểu hiện gan biến sang cứng rõ rệt thì gọi là loại đơn thuần, những người biểu hiện hóa nghiệm lâm sàng thấy có gan cứng rõ rệt, thì thuộc loại cứng hóa. Tính chất của bệnh phát triển nhanh, có sốt cao liên tục do ung thư, Glutamic – pyruvictransaminase liên tục tăng cao trên 1 lần thì gọi là loại viêm chính.

Biểu hiện lâm sàng ung thư gan tương đối phức tạp, đặc trưng lâm sàng của nó là: Hoàng đản có tính tắc trở tiến triển, có tính khe hở ở giữa khu gan hoặc đau đớn thường xuyên liên tục, ở bụng trên có khối u và toàn thân khó chịu, phát sốt, gầy yếu, người vô lực, công năng gan bị tổn thất, đồng thời có kèm theo gan cứng, có khối u gan nguyên phát và di căn gan có tính kế phát, có khối u lành tính và gan trở nên cứng.

Chẩn đoán bệnh Ung thư gan chủ yếu căn cứ vào những triệu chứng lâm sàng điển hình và những dấu hiệu thể hiện trên cơ thể, kiểm tra Fetal hemoglobin (HbF), loại A (cứng) và kiểm tra Enzymology, Iconography (ảnh tượng học), kiểm tra bệnh lí học (nosology - ND).

Nguồn: dongtayy.com



cây bồ công anh | bồ công anh | rễ cây bồ công anh | Polyp đại tràng | dấu hiệu bệnh ung thư não | Nước dừa | chú dược sư | thai nhi | Phật dược sư | đi bộ | tập thể dục | ung thư vòm họng | ung thư não | ung thư răng | tắc tia sữa | tắc sữa | tuyến vú | hạt giống bồ công anh | bồ công anh đà lạt | hạt giống hoa bồ công anh | sỏi mật | viêm túi mật