Lá Bồ Công Anh những tác dụng và cách sử dụng

Bồ công anh thấp chữa rất nhiều loại bệnh khác nhau như các bệnh gan mật (viêm ống mật mãn tính, viêm gan, xung huyết gan, suy gan, vàng da, sỏi mật); các bệnh đường tiêu hoá (rối loạn tiêu hoá, kém ăn, viêm ruột kết, táo bón, trĩ); Sỏi thận, tiểu tiện khó, suy thận, tăng cholesterol-huyết, xơ vữa động mạch, béo phì; các bệnh ngoài da (mụn nhọt, chảy máu mủ, mụn cóc, eczema, trứng cá, nấm); thấp khớp, thống phong, thiếu máu, suy nhược. Tác dụng chống ung thư trên tế bào ung thư biểu mô mũi-thanh quản người in vitro; trên tế bào ung thư bạch cầu dòng lympho, tế bào sarcom 180 và tế bào gây u gan ở chuột nhắt trắng.

Lá khô bồ công anh thấp

Lá cây Bồ công anh thấp loại khô, sử dụng làm trà uống hằng ngày

Người ta thường dùng lá non để làm rau ăn tươi như: rau xà lách, chung với nhiều loại rau mùi khác, hoặc luộc chín, nấu canh hoặc chế biến thành món súp chung với các loại rau khác. Khi dùng, nên dùng tay xé nhỏ lá, tốt hơn là dùng dao cắt, để giữ được mùi thơm của lá.

Lá khô được bào chế thành trà, hoặc làm nguyên liệu cho các loại thức uống khác.
Cách thu hoạch lá bồ công anh
Lá bồ công anh được thu hái 100% thủ công để đảm bảo vị ngon của lá
Vào giữa tháng 4 đến tháng 5, người ta thu hái toàn cây, lúc cây chưa có hoa hoặc bắt đầu ra hoa, loại có nhiều lá, thân và cành màu tím, rễ còn nguyên, là tốt nhất. Rửa thật sạch, loại bỏ các lá xấu, lá già, vàng úa, đem phơi khô trong râm và bảo quản nơi khô ráo để dùng làm thuốc.

Dược điển Việt Nam quy định: lá bồ công anh khô có độ ẩm không quá 12%, tro toàn phần không quá 9%, ngọn có hoa không quá 10%, tạp chất hữu cơ (lá cây khác) không quá 1%, tỉ lệ ngọn mang lá và hoa dài quá 20cm, không quá 10%.

Phần lá và hoa chứa các thành phần: nước 88,8g%, protein 0,6g%, carbonhydrat toàn phần 3,7g%, chất sợi 0,44g%, phần chiết được bằng ether 1,6g%, tro 2,3g%, các chất khoáng: phosphor 59,lmg%, sắt 3,3mg%, calcium 473,5mg%, vitamin A 6.700 đơn vị quốc tế/100g, vitamin C 73mg%.

Trong lá còn có vitamin B1 0,19mg%, vitamin B2 0,14mg%, vitamin B6 0,8mg%.

Trong hoa còn có các chất lecithin, violaxanthin, xanthophyl, taraxanthin.
Lá tươi bồ công anh
Thường được dùng chữa áp-xe vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Ngày dùng 20 - 30g cây tươi, rửa thật sạch, ép lấy nước uống, hoặc 12 - 30g cây khô, hãm nước sôi hoặc sắc uống.

Những cách sử dụng lá Bồ công anh tươi và lá Bồ công anh khô

Rau bồ công anh loại rau giúp bạn lọc sạch máu trong cơ thể

Một số người cho rằng cây bồ công anh không ăn được, tuy nhiên đây lại là một nguồn thực phẩm vô cùng tốt. Chúng rất an toàn lại chứa nhiều kali, rất tốt cho gan, tim mạch và đặc biệt là chúng giúp bạn lọc máu. Hãy sử dụng chúng như một loại trà, điều này sẽ giúp bạn có hệ tuần hoàn máu khoẻ mạnh.

Chữa ăn uống kém tiêu, hay bị mụn nhọt:

Lá bồ công anh khô 10 - 20g. Nấu với 600ml nước, sắc còn 200 ml, chia 2 lần uống trong ngày, trước bửa ăn. Nên uống liên tục trong vòng 3 - 5 ngày, có thể kéo dài hơn.

Bồ công anh cho vòng eo thon

Đây là loại thảo mộc có chứa một thành phần cần thiết có tên là phytochemical giúp cơ thể lợi tiểu và nhuận tràng. Các tính năng này giúp thân thể loại bỏ được hết các chất bã thừa và những độc tố trước khi chúng tích tụ trở thành chất béo làm tương tác đến vòng eo.

Cách dùng là uống 1 tách trà bồ công anh trước mỗi bữa ăn hoặc uống 1 cốc nước được chiết xuất từ rễ bồ công anh hàng ngày để làm tăng khả năng trao đổi chất làm giảm mỡ cho thân thể .

Lá cây bồ công anh: 

Các khám phá được in trong tạp chí Planta Medica vào năm 1974, khẳng định rằng lá củ cây bồ công anh có tác dụng lợi tiểu rất mạnh dù người ta vẫn chưa hiểu hết được cách thức hoạt động chính xác của chúng. Không giống như các thuốc lợi tiểu truyền thống khác, là nguyên nhân làm mất chất potassium, lá của cây bồ công anh chứa nhiều chất potassium, tạo ra nhiều khoáng chất.

Ngoài ra trà Bồ công anh còn có tác dụng cho những người bệnh như: Bệnh mất ngủ, Bệnh trĩ, Bệnh tiểu đường, giải độc Gan, giải độc cơ thể hệ tiêu hóa, giảm cân....
vườn bồ công anh thấp
Vườn cây bồ công anh thấp
Southern Light Herbs Dandelion Leaf Tea: The name dandelion comes from the French phrase ‘dent de lion’ meaning ‘lion’s tooth’ which refers to the jagged edged leaves of the plant. The dandelion contains more beta carotene than carrots, more iron than spinach and the leaves contain 15% protein.

One cup of Dandelion greens contains:

112% of daily recommended vitamin A
32% vitamin C
535% of vitamin K
218mg of potassium
103mg calcium
1.7mg iron

Dandelion tea’s benefits are many:

Forms a prime ingredient in many health supplements on the market(weight loss, rejuvenation, detoxification, digestive, liver, kidney and skin)
Great for digestive disorders like diarrhea and constipation
Purifies the blood
Stimulates urination to rid the body of excess fluid
Reduces inflammation in rheumatism amd arthritis
Encourages tissue healing in alcohol related liver disease
Helps boost immunity
May help to ward off age related memory loss

The whole dandelion plant is used in a variety of ways so it is a very versatile plant. The positive effect dandelion has on the liver and digestive system is due largely to substances known collectively as taraxacin. This is what gives dandelion its bitter taste so, like green tea, don’t have the water too hot and don’t steep it too long. You may also want to add a dash of honey, mint, orange or lemon.

Chọn theo dõi hoặc chia sẽ để có những thông tin mới nhất


cây bồ công anh | bồ công anh | rễ cây bồ công anh | chữa k thực quản bằng thuốc nam | ung thư thực quản | ung thư thực quản nên ăn uống gì | chế độ ăn bệnh ung thư thực quản | bệnh gan | trà bồ công anh | ung thư thực quản nên ăn gì | chữa ung thư thực quản bằng thuốc nam | thầy thuốc chữa ung thư thực quản | bệnh ung thư thực quản nên kiêng ăn gì | thực đơn cho người ung thư thực quản | thực phẩm phòng chống ung thư | ăn gì để phòng chống ung thư | cách ngăn ngừa ung thư | đái tháo đường | bệnh ung thư gan | ung thư gan | gan nhiễm mỡ | sỏi thận