Một số bài thuốc có dùng lá bồ công anh tươi và khô

Lá Bồ Công Anh tươi thường được dùng chữa áp-xe vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da.

Bồ công anh thấp chữa rất nhiều loại bệnh khác nhau như các bệnh gan mật (viêm ống mật mãn tính, viêm gan, xung huyết gan, suy gan, vàng da, sỏi mật); các bệnh đường tiêu hoá (rối loạn tiêu hoá, kém ăn, viêm ruột kết, táo bón, trĩ); Sỏi thận, tiểu tiện khó, suy thận, tăng cholesterol-huyết, xơ vữa động mạch, béo phì; các bệnh ngoài da (mụn nhọt, chảy máu mủ, mụn cóc, eczema, trứng cá, nấm); thấp khớp, thống phong, thiếu máu, suy nhược. Tác dụng chống ung thư trên tế bào ung thư biểu mô mũi-thanh quản người in vitro; trên tế bào ung thư bạch cầu dòng lympho, tế bào sarcom 180 và tế bào gây u gan ở chuột nhắt trắng.Cây Bồ Công Anh Thấp

Chữa sưng vú, tắc tia sữa:

Dùng 60g lá bồ công anh tươi, rửa thật sạch, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước uống, còn bã dùng đắp lên nơi vú sưng đau. Có thể nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

Hoặc dùng bài thuốc:

Bồ công anh, kim ngân hoa, hai thứ lượng bằng nhau 100 - 200g. Nấu với 1 lít nước, sắc còn 300ml, chế vào 50ml rượu trắng, chia 3 lần uống trong ngày, trước bữa ăn.

Nhận biết đúng lá bồ công anh thấp

Chữa ăn uống kém tiêu, hay bị mụn nhọt:

Lá bồ công anh khô 10 - 20g. Nấu với 600ml nước, sắc còn 200 ml, chia 2 lần uống trong ngày, trước bửa ăn. Nên uống liên tục trong vòng 3 - 5 ngày, có thể kéo dài hơn.

Chữa viêm kết mạc cấp tính, mắt đỏ, sưng đau:

Bồ công anh tươi 30 - 40g, trái dành dành (chi tử) 7 - 10 trái. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống sau bửa ăn.

Chữa đau răng, sưng chân lợi răng:

Lá bồ công anh 100g, muối 20g. Hai thứ ngâm qua một đêm, lấy vải màn xô sạch bọc lại, vắt lấy nước cốt, cho vào lọ sạch, nút kín. Dùng ngậm hằng ngày. Ngậm liên tục trong 7 ngày sẽ hết đau nhức răng và giúp làm chặt chân răng.
 

Nhận biết đúng lá bồ công anh thấp

Lá Bồ Công Anh Thấp tươi

Lưu ý:

Cần phân biệt cây bồ công anh Taraxacum offcinal (L.) Weber với một số cây khác cũng có tên là bồ công anh như sau:

Bồ công anh hoa tím (tử hoa địa đinh), còn gọi là cải ô rô, diếp xoắn, chicory, wild endive (Anh), chicorée (Pháp), có tên khoa học Cichorium intybus L., thuộc họ Cúc.

Bồ công anh nam, còn gọi là bồ công anh mũi mác, diếp hoang, diếp trời, rau bồ cóc, rau chuôi, rau bao, có tên khoa học Lactuca andica L., thuộc họ Cúc.

Ở phương Tây (Pháp), người ta dùng bồ công anh để làm thuốc lọc máu, tẩy độc cho cơ thể và làm gia tăng sức đề kháng, chữa sung huyết gan, viêm gan vàng da, viêm ống dẫn mật mạn tính, sỏi mật và thận, tăng chlesterol trong máu, xơ vữa động mạch, béo phì, thiếu máu, suy nhược, rối loạn tiêu hóa, hoại huyết, giảm niệu, suy thận, thấp khớp, thống phong, táo bón, trĩ, bệnh ngoài da do gan, nấm, eczema...

Chọn theo dõi hoặc chia sẽ để có những thông tin mới nhất


cây bồ công anh | bồ công anh | rễ cây bồ công anh | chữa k thực quản bằng thuốc nam | ung thư thực quản | ung thư thực quản nên ăn uống gì | chế độ ăn bệnh ung thư thực quản | bệnh gan | trà bồ công anh | ung thư thực quản nên ăn gì | chữa ung thư thực quản bằng thuốc nam | thầy thuốc chữa ung thư thực quản | bệnh ung thư thực quản nên kiêng ăn gì | thực đơn cho người ung thư thực quản | thực phẩm phòng chống ung thư | ăn gì để phòng chống ung thư | cách ngăn ngừa ung thư | đái tháo đường | bệnh ung thư gan | ung thư gan | gan nhiễm mỡ | sỏi thận